Điều lệ hiệp hội bao bì xi măng việt nam

Admin 16/10/2018

Điều lệ Hiệp hội Bao bì xi măng Việt Nam

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi, biểu trưng

1.1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Bao bì xi măng Việt Nam

1.2. Tên giao dịch Quốc tế:  Vietnam Cement Packing Association.

Tên viết tắt : VCP

1.3. Biểu trưng: Không

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Bao bì Xi măng Việt nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các nhà sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nghiên cứu và quản lý có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lĩnh vực bao bì xi măng.

Hiệp hội Bao bì Xi măng Việt Nam là tổ chức phi chính phủ, hoạt động phi lợi nhuận nhằm mục đích tập hợp, phối hợp, trao đổi, liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các hội viên cũng như với các tổ chức trong nước và nước ngoài nhằm phát triển nghề nghiệp, bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên trong khuôn khổ pháp luật quy định.

Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

Lĩnh vực hoạt động: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất bao bì xi măng; hợp tác, liên kết, trao đổi kinh nghiệm cũng như bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các hội viên trong sản xuất kinh doanh cũng như trong quá trình hội nhập quốc tế.

Phạm vi hoạt động: Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1.  Tự nguyện, tự quản.

2.  Tự trang trải về kinh phí

3.  Bình đẳng, dân chủ với mọi hội viên

4. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

Điều 5. Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước

Hiệp hội bao bì xi măng Việt Nam hoạt động chịu sự quản lý của Bộ Công thương, Bộ Nội vụ và địa phương nơi Hiệp hội đóng trụ sở.

Điều 6. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản

Hiệp hội Bao bì Xi măng Việt nam hoạt động tuân thủ pháp luật Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của Hiệp hội, Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Ngân hàng, hạch toán tự trang trải.

Điều 7. Trụ sở

Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại xã Yên Nghĩa, Thành phố Hà Đông, Tỉnh Hà Tây.

Hiệp hội có văn phòng đại diện và có các chi hội tại các địa phương hoặc các khu vực trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam của nước ta.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

Điều 8. Nhiệm vụ của hiệp hội

1.  Tổ chức thu thập, trao đổi thông tin và kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật bao bì xi măng trong nước và thế giới.

2.  Phối hợp hoạt động của các thành viên trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, nghiên cứu cải tiến bao bì và phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.

3.   Hợp tác giúp đỡ lẫn nhau về đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực bao bì.

4.   Tư vấn về đầu tư, công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật cho các hội viên.

5.   Hoà giải những tranh chấp giữa các hội viên.

6.   Nghiên cứu, tổng hợp ý kiến hội viên để phản ảnh, đề đạt với khách hàng, các cơ quan tham gia tư vấn và kiến nghị với Chính phủ về việc ban hành các chính sách và định hướng phát triển liên quan đến ngành bao bì.

7.   Tổ chức và tạo điều kiện cho các thành viên của Hiệp hội tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước. Tham quan, khảo sát thị trường trong nước và quốc tế phục vụ cho thành viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

8.   Phổ biến chính sách, pháp luật có liên quan cho các hội viên.

9.   Phát triển hội viên, các chi hội và xây dựng các mối quan hệ với các tổ chức, các  hiệp hội trong nước.

10. Phát triển quan hệ với các tổ chức SXKD bao bì xi măng trong khu vực và quốc tế theo quy định của  pháp luật. Mời gọi sự tham gia hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước về tài chính, kỹ thuật, công nghệ... để Hiệp hội ngày càng phát triển.

11. Phát hành bản tin hoặc tạp chí theo quy định của pháp luật. Bản tin hoặc tạp chí của Hiệp hội sẽ được ra định kỳ nhằm cung cấp các thông tin liên quan đến các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu phát triển bao bì xi măng và hoạt động của Hiệp hội. Số lượng và kỳ phát hành do BCH qui định.

Điều 9. Quyền hạn của Hiệp hội

1. Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội. Thay mặt các hội viên tham gia ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực hoạt  động của Hiệp hội.

2. Phối hợp với các tổ chức hữu quan trong nước nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên.

4. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, cung cấp thông tin cho hội viên theo quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động của hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.

5. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

6. Tổ chức trưng bày, triển lãm, giới thiệu sản phẩm của ngành.

7. Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

9. Gia nhập các tổ chức trong nước và quốc tế có mục tiêu phù hợp với Hiệp hội theo quy định của Nhà nước và Nghị định số 20/2002/NĐ-CP của Chính Phủ.

10. Quyết định những vấn đề tài chính theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

 

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 10. Tiêu chuẩn hội viên, các loại hội viên

1.   Hội viên là các doanh nghiệp, các nhà khoa học, quản lý hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bao bì xi măng của Việt Nam, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội và được Ban Chấp hành Hiệp hội công nhận.

2.   Hội viên của Hiệp hội bao gồm:

a)     Hội viên chính thức – là các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các nhà khoa học, quản lý hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bao bì xi măng và các lĩnh vực liên quan đến bao bì xi măng của Việt Nam.

b)     Hội viên liên kết – là các pháp nhân kinh tế có yếu tố nước ngoài gồm: DN đăng ký và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, liên doanh hay 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có quan hệ kinh tế, thương mại với Việt Nam hoặc có văn phòng đại diện tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bao bì xi măng.

c)     Hội viên danh dự – là các nhà khoa học, quản lý, cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực bao bì xi măng được Đại hội toàn thể hội viên hoặc Ban Chấp hành tôn vinh.

Các hội viên là pháp nhân (doanh nghiệp hoặc các tổ chức) được cử người đại diện của mình tại Hiệp hội. Người đại diện phải có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ tên. chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội. Trường hợp uỷ nhiệm, người được uỷ nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm về sự uỷ nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho BCH Hiệp hội.

Điều 11. Quyền của Hội viên

1. Hội viên chính thức:

a) Được hưởng các thành quả do thực hiện các nhiệm vụ đã ghi ở điều 6.

b) Quyền đề xuất và góp ý kiến của mình và yêu cầu Hiệp hội thay mặt mình kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề kinh tế, xã hội có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c) Quyền tham gia mọi hoạt động do Hiệp hội tổ chức.

d) Quyền xin rút lui khỏi Hiệp hội khi thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia nữa.

e) Quyền được tham gia ứng cử, bầu cử vào các cấp lãnh đạo của Hiệp hội.

2. Hội viên liên kết và hội viên danh dự: Có đủ các quyền như hội viên chính thức trừ quyền tham gia ứng cử, bầu cử vào các cấp lãnh đạo của Hiệp hội.

Điều 12. Nghĩa vụ của hội viên

1.  Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ và các quy định của Hiệp hội, các nghị  quyết của Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể và của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2.  Đóng hội phí hàng năm và các khoản khác (nếu có) theo đúng hạn và mức do Đại hội của Hiệp hội quy định. Hội viên danh dự không phải đóng hội phí.

3. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội. Chấp hành sự phân công của Hiệp hội.

4.  Đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội về cung cấp thông tin, báo cáo.

5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Ban Chấp hành Hiệp hội phân công.

Điều 13. Thể thức vào hội, ra hội

1. Thủ tục gia nhập Hiệp hội

Các tổ chức, cá nhân nói ở Điều 8 có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hiệp hội.

Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin tự nguyện gia nhập Hiệp hội.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Tờ khai hội viên theo mẫu quy định

- Ý kiến của Chi hội khu vực (nếu có).

Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp hội viên tại kỳ họp gần nhất theo nguyên tắc đa số.

Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp.

2.  Thủ tục ra hội

- Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành ra thông báo chấp thuận.

- Hội viên bị khai trừ hoặc mất tư cách hội viên khi:

+) Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;

+) Giải thể, phá sản, vi phạm pháp luật;

+) Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hiệp hội;

+) Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ này và các quy định, Nghị quyết của Hiệp hội;

+) Không đóng hội phí trong vòng 60 ngày, kể từ khi Hiệp hội thông báo nhắc nhở lần thứ 2;

+) Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch ký.

+) Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả hội viên khác.

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 14. Tổ chức của Hiệp hội

- Đại hội toàn thể hội viên,

- Ban Chấp hành,

- Chủ tịch Hiệp hội, Các phó chủ tịch

- Tổng thư ký Hiệp hội,

- Văn phòng Hiệp hội,

- Ban Kiểm tra,

- Các Ban chuyên môn,

- Các Văn phòng đại diện và các chi hội,

- Các tổ chức thuộc Hiệp hội.

Điều 15. Đại hội

15.1. Nhiệm kỳ đại hội

- Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội được tổ chức 5 năm 1 lần.

15.2. Đại hội bất thường.

Đại hội bất thường được triệu tập theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội hoặc từ 1/2 uỷ viên BCH hoặc Ban kiểm tra trở lên.

Đại hội bất thường bàn chương trình hoạt động, bầu bổ sung hội viên vào BCH (nếu cần thiết) và các vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội toàn thể.

15.3. Hội nghị thường niên

- Hội nghị thường niên được tổ chức một năm 1 lần. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Hiệp hội có nhiệm vụ triệu tập tất cả các hội viên tham gia Hội nghị thường niên. Hội nghị thường niên có nhiệm vụ:

+ Thảo luận báo cáo tổng kết hoạt động của Hiệp hội trong năm và biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch năm kế tiếp.

+ Các vấn đề phát sinh khác liên quan đến tổ chức hoạt động của hiệp hội không thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Đại hội toàn thể.

15.4. Nội dung chính của Đại hội

a)  Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ hoạt động của Hiệp hội.

b)  Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.

c)  Thảo luận và phê duyệt quyết toán nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới của Hiệp hội.

d)  Bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.

e)  Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ (nếu có).

g)  Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội.

h) Thảo luận và quyết định việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội khi cần thiết.

Đại hội và Hội nghị toàn thể hội viên thông qua các nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền của mình bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết  công khai. Trường hợp vắng mặt, Ban Chấp hành Hiệp hội được quyền lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của hội viên.

Các nghị quyết, quyết định tại Đại hội hoặc Hội nghị thường niên được thông qua theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có từ trên 1/2 hội viên có mặt tán thành. Riêng các vấn đề quan trọng dưới đây thì phải được sự đồng ý của 2/3 hội viên có mặt:

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động

- Ngừng hoạt động hay giải thể Hiệp hội.

Mỗi hội viên có 1 phiếu bầu. Trong trường hợp không thể tham dự Đại hội hoặc Hội nghị thường niên, người đại diện của hội viên có thể ủy nhiệm cho người là thành viên của Đại hội hoặc Hội nghị.

Thư triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị phải nêu rõ chương trình nghị sự và các văn kiện và được gửi đến tất cả các hội viên ít nhất 2 tuần trước ngày họp.

Điều 16. Cơ cấu tổ chức Hiệp hội và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan lãnh đạo hiệp hội

16.1. Thể thức bầu, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành

- Thể thức bầu, miễn nhiệm Ban chấp hành:

+  Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội của từng nhiệm kỳ do Đại hội quyết định và trực tiếp bầu. Số lượng Phó Chủ tịch do BCH quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội. Trong một nhiệm kỳ, Ban chấp hành có thể được bổ sung, thay thế nhưng không quá 1/3 số lượng uỷ viên Ban chấp hành

+   Ban Chấp hành được Đại hội nhiệm kỳ bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết công khai. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 5 năm. Chỉ có Hội viên chính thức mới được tham gia vào Ban chấp hành Hiệp hội.

Ban Chấp hành họp 1 năm 2 lần, hoặc bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội. Các vấn đề quan trọng thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 Uỷ viên BCH.

Trong trường hợp Uỷ viên Ban Chấp hành là đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp chuyển làm việc khác hoặc nghỉ hưu thì doanh nghiệp đó phải thông báo cho Ban chấp hành biết và cử đại diện có thẩm quyền mới thay thế.

+  Việc miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên Ban chấp hành và bầu bổ sung thành viên Ban chấp hành phải được thông qua tại đại hội và  có giá trị khi có từ 2/3 số phiếu của các hội viên tham gia biểu quyết trở lên biểu quyết tán thành (trong trường hợp này không tính biểu quyết của người miễn nhiệm hoặc bị bãi nhiệm). Trường hợp số thành viên Ban chấp hành khuyết quá 1/3 trở lên thì Ban chấp hành phải tổ chức Đại hội bất thường để bầu bổ sung. Việc miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm, bầu bổ sung thành viên Ban chấp hành phải được báo cáo Đại hội toàn thể tiếp theo phiên gần nhất.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành:

+    Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị Toàn thể.

+    Quyết định kế hoạch, chương trình công tác giữa các kỳ họp của BCH

+    Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hiệp hội do Tổng Thư ký đệ trình.

+    Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ đại hội

+    Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu trình cho Đại hội, Hội nghị toàn thể.

+    Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hiệp hội:  Chủ tịch, các Phó chủ tịch và uỷ viên BCH.

+    Trường hợp Uỷ viên BCH vi phạm Điều lệ hay vi phạm pháp luật, BCH có quyền tạm đình chỉ hoạt động của Uỷ viên này và báo cáo cho Đại hội tòan thể kế tiếp xử lý.

+    Tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh Tổng Thư ký và lãnh đạo các tổ chức do Hiệp hội thành lập.

+    Quyết định kết nạp, khai trừ, chấm dứt quyền hội viên.

+    Quyết định triệu tập Đại hội hay Hội nghị toàn thể.

+    Quyết định thành lập văn phòng đại diện.

+    Quyết định thành lập chi hội.

+    Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội.

+    Đề xuất mức hội phí thường niên của Hiệp hội và thông qua Hội nghị toàn thể hội viên.

16.2. Thể thức bầu, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường vụ.

Ban thường vụ Hiệp hội là cơ quan thường trực của Ban chấp hành, do Ban chấp hành bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm. Số lượng uỷ viên Ban thường vụ không quá 1/3 tổng số uỷ viên Ban chấp hành. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban thường vụ có giá trị khi có từ 2/3 số thành viên Ban chấp hành biểu quyết tán thành.

Ban thường vụ của Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và Phó tổng thư lý.

Ban thường vụ có các quyền và nhiệm vụ sau:

+ Lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Ban chấp hành.

+ Cấp thẻ hội viên

+ Tổ chức các công việc do Ban chấp hành đề ra.

+ Xây dựng và điều hành các cơ quan chuyên trách và các tổ chức trực thuộc. Bổ nhiệm và bãi nhiệm các Phó Tổng thư ký, lãnh đạo các cơ quan chuyên trách và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

+ Đề xuất với Ban chấp hành về việc mời các tổ chức, cá nhân làm hội viên danh dự, mời tham gia các uỷ ban tổ chức do ban chấp hành thành lập. Ban chấp hành có thể uỷ nhiệm cho Ban thường trực một số nhiệm vụ khác. Ban thường vụ có nhiệm vụ báo cáo trước Ban chấp hành về thực hiện nhiệm vụ công tác của mình. Quy chế hoạt động của Ban thường trực do ban chấp hành quyết định.

+ Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban chấp hành.

+ Tập hợp, cập nhật các thông tin, nghiên cứu, đề xuất cùng Ban chấp hành giải quyết.

- Ban thư ký:

Ban thư ký do Ban chấp hành bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hiệp hội do Chủ tịch hiệp hội phân công và điều hành mọi hoạt động của văn phòng hiệp hội.

16.3. Thể thức bầu, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh chủ chốt của Hiệp hội:

a/ Thể thức bầu, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt:

+  Chủ tịch hiệp hội và các Phó chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra.

+ Việc bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Chủ tịch, phó chủ tịch hiệp hội và việc bầu thay thế có giá trị khi có từ 2/3 số thành viên Ban chấp hành trở lên biểu quyết tán thành (trong trường hợp này không tính biểu quyết của người miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm). Việc miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm, bầu bổ sung thành viên Ban chấp hành phải được báo cáo Đại hội toàn thể tiếp theo phiên gần nhất.

 

b/ Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh chủ chốt:

- Chủ tịch hiệp hội:

Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện theo pháp luật cho Hiệp hội và Ban chấp hành và là người đứng đầu Ban thường vụ. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+     Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

+    Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể và các quyết định của BCH.

+    Triệu tập và chủ trì cuộc họp của BCH.

+    Chịu trách nhiệm trước BCH và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

+    Phê duyệt nhân sự cho Văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập theo đề nghị của Tổng Thư ký.

+   Thành lập các Ban chuyên môn để giải quyết các vấn đề cụ thể của Hiệp hội.

+    Chủ trì cuộc họp BCH nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong BCH mới.

+    Thay mặt BCH báo cáo các mặt hoạt động và phương hướng công tác để Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể hội viên phê chuẩn.

- Phó chủ tịch hiệp hội:

Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công từng mặt hoạt động hoặc giải quyết từng vấn đề cụ thể và được Chủ tịch uỷ quyền điều hành công việc của BCH khi Chủ tịch vắng mặt.

- Tổng thư ký hiệp hội:

Tổng Thư ký do BCH Hiệp hội cử và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký Hiệp hội:

+    Đại diện cho Văn phòng Hiệp hội trong giao dịch hàng ngày.

+    Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội.

+    Quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội.

+    Định kỳ báo cáo cho BCH về các hoạt động của Hiệp hội.

+    Được dự các kỳ họp của BCH, làm thư ký cho cuộc họp.

+    Lập các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của BCH.

+    Quản lý danh sách, hồ sơ tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

+    Chịu trách nhiệm trước BCH và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.

+    Soạn thảo báo cáo cho các cơ quan hữu quan.

BCH có thể cử thêm Phó Tổng Thư ký tuỳ theo yêu cầu hoạt động của Hiệp hội. Phó Tổng thư ký giúp việc cho Tổng Thư ký.

Điều 17. Thể thức bầu, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra.

- Thể thức bầu, miễn nhiệm Ban kiểm tra:

+ Ban Kiểm tra do Đại hội toàn thể bầu ra, số lượng uỷ viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành.

+   Ban Kiểm tra được Đại hội nhiệm kỳ bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết công khai.

+ Ban Kiểm tra họp 1 năm 2 lần, hoặc bất thường theo triệu tập của Trưởng ban. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban kiểm tra được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 Uỷ viên Ban kiểm tra.

+ Ban Kiểm tra hoạt động độc lập với Ban chấp hành, theo quy chế do Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể hội viên thông qua.

+  Việc miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên Ban kiểm tra và bầu bổ sung thành viên Ban kiểm tra phải được thông qua tại đại hội và có giá trị khi có từ 2/3 số phiếu của các hội viên tham gia biểu quyết trở lên biểu quyết tán thành (trong trường hợp này không tính biểu quyết của người miễn nhiệm hoặc bị bãi nhiệm). Trường hợp số thành viên Ban kiểm tra khuyết quá 1/3 trở lên thì Ban kiểm tra phải tổ chức Đại hội bất thường để bầu bổ sung.

- Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+) Bầu Trưởng ban, Phó ban.

+) Kiểm tra giám sát việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội toàn thể, các quy chế và chương trình công tác hàng năm của hiệp hội.

+) Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra việc tham gia các hoạt động để trình Ban chấp hành xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện những vi phạm của hội viên, báo cáo ban chấp hành để xử lý.

+) Kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính của Hiệp hội và các tổ chức thuộc hiệp hội, xem xét và đề xuất việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của hiệp hội theo quy định của pháp luật, báo cáo cho hội viên hàng năm.

+) Báo cáo các kết quả kiểm tra trong các hội nghị thường niên và Đại hội toàn thể.

+) Ban Kiểm tra được dự các kỳ họp của BCH Hiệp hội .

 

Điều 18. Thể thức thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc.

- Ban chuyên môn: BCH quyết định thành lập các Ban chuyên môn để thực hiện các lĩnh vực công tác của Hiệp hội. Số lượng các Ban, chức năng nhiệm vụ và số lượng người trong từng Ban sẽ được BCH quyết định dựa trên tình hình cụ thể của từng thời kỳ.

- Văn phòng hiệp hội:

+ Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Tổng thư ký trình BCH phê duyệt.

+ Nhân sự của Văn phòng do Chủ tịch phê duyệt.

+ Kinh phí cho hoạt động hàng năm do BCH duyệt.

- Các chi hội:

+ Chi hội là bộ phận của Hiệp hội, thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội.

+ Chi hội có thể tổ chức theo địa phương, khu vực hoặc ngành chuyên môn sâu.

+ Chi hội bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch, BCH Chi hội, các chức danh trên do BCH  Hiệp hội phê duyệt.

+ Trụ sở chi hội đặt tại trụ sở đơn vị hội viên được cử làm Chủ tịch Chi Hội.

Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

Điều 19. Các nguồn tài sản, tài chính của Hiệp hội

Tài sản, tài chính của Hiệp hội gồm:

a)     Hội phí thường niên do hội viên đóng theo qui định

b)     Tài trợ và ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

c)     Các khoản thu do hoạt động dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật

d)     Các tài sản được hình thành từ nguồn tài chính của hiệp hội hoặc nguồn khác nhưng phục vụ cho hoạt động của hiệp hội.

Điều 20. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính.

Ban chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội trên cơ sở các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản và tài chính của Nhà nước.

Tài chính Hiệp hội được kiểm tra và công khai báo cáo hàng năm cho hội viên.

Điều 21. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi hiệp hội giải thể.

Tài chính và tài sản của Hiệp hội trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc bị giải thể Hiệp hội phải kiểm kê và giải quyết theo qui định của pháp luật.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng

Các cá nhân và tập thể có đóng góp tích cực vào hoạt động của Hiệp hội sẽ được khen thưởng kịp thời về vật chất và tinh thần.

Việc khen thưởng sẽ do BCH Hiệp hội xem xét quyết định.

Điều 23. Xử lý vi phạm

Cá nhân và tập thể nào vi phạm Điều lệ, làm phương hại đến hoạt động của Hiệp hội sẽ bị kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hiệp hội.

Việc xử lý vi phạm sẽ do BCH Hiệp hội xem xét quyết định.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội toàn thể hội viên hoặc Hội nghị toàn thể hội viên xem xét thông qua.

Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của hiệp hội chưa được đề cập trong bản điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong điều lệ này thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh hoạt động của công ty.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Điều lệ này gồm 7 chương và 25 điều đã được thông qua tại Đại hội toàn thể hội viên nhiệm kỳ I, ngày......tháng........năm............tại ........................

Điều lệ này chỉ có hiệu lực theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.